new picture 6

 

banniere-donation
flechebas

Đóng góp trực tuyến

Xin phụ KMF giúp những người không được may mắn. Xin chân thành cám ơn

số tiền

Đang trực tuyến

Đang có 464 khách và không thành viên đang online

■ ■ ■ Chúa Giêsu nói: "Điều gì các con làm cho một người bé nhỏ nhất trong các anh em của Ta đây là các con đã làm cho chính Ta" (Mt 25: 40) ■ ■ ■

 

Giáo Phận Kontum ngày nay: những con số

 

GIÁOPHẬN KONTUM: NĂM ĐỨC TIN 2012-2013

SỐ LIỆU GIÁO PHẬN KONTUM

 

I. DIỆN TÍCH: 25,225 Km2, bao gồm hai tỉnh GIA LAI và KONTUM (GIA LAI: 15,536 Km2, KONTUM: 9,689 Km2)

II. DÂN SỐ: 1,775,200 người; Giáo dân: 286,957 giáo dân (16,16%)

   - Gia Lai: 1,322,000 người; Giáo dân: 132,108 giáo dân (10%), bao gồm 1 thành phố trực thuộc, 2 thị xã và 14 huyện

   - Kontum: 453,200 người; Giáo dân: 154,849 giáo dân (34,16%), bao gồm 1 thành phố, 8 đơn vị hành chính cấp huyện.

III.  TỔ CHỨC GIÁO PHẬN KONTUM:

 1. Giám mục: Đức cha Micae Hoàng Đức Oanh

 2. Tòa Giám Mục: 146 Trần Hưng Đạo, Tp Kontum

 3. Số linh mục: 110 linh mục; số cha sở: 60; số cha phó: 24

 4. Giáo dân: 286,957 giáo dân (16,16%); Kinh: 93,324 người; Thượng: 193,633 người

    a) Số cộng đoàn người Kinh có nhà thờ, nhà nguyện: 75, tổng cọng 75,688 giáo dân

    b) Số cộng đoàn người Kinh chưa có nhà thờ, nhà nguyện: 59, tổng cọng 14,264 giáo dân

    c) Số cộng đoàn người Thượng có nhà thờ, nhà nguyện: 200, tổng cọng 129,630 giáo dân

    d) Số cộng đoàn người Thượng chưa có nhà thờ, nhà nguyện: 286, tổng cọng 64,003 giáo dân

    e) Số giáo dân Thượng theo từng sắc tộc:

       - J'rai: 56,757

       - Sê Đăng: 51,277

       - Bahnar: 44,341

       - Rơ Ngao: 31,747

       - Xơdrăh: 4,263

       - H'lan: 2,928

       - Yeh: 2,315

       - Mường: 5

Giáo phận được chia ra làm hai miền: miền Kontum và miền Gia Lai.

 5. Miền Kontum

    DIỆN TÍCH: 9,689 Km2

    DÂN SỐ:  453,200 người; Giáo dân: 154,849 giáo dân (34,16%), bao gồm 1 thành phố, 8 đơn vị hành chính cấp  huyện.

    Gồm ba giáo hạt:

    - Giáo hạt Kontum: Lm quản hạt Giuse Đỗ Hiệu

    - Giáo hạt Đăk Hà: Lm quản hạt Phaolô Nguyễn Đức Hữu

    - Giáo hạt Dak Mot: Lm quản hạt Antôn Nguyễn Văn Binh

   Số cha sở: 27; số cha phó: 5

   Giáo dân: 154,849 giáo dân (34,16%); Kinh: 26,573 người; Thượng: 128,276 người

    a) Số cộng đoàn người Kinh có nhà thờ, nhà nguyện: 10, tổng cọng 19,476 giáo dân

    b) Số cộng đoàn người Kinh chưa có nhà thờ, nhà nguyện: 22, tổng cọng 7,107 giáo dân

    c) Số cộng đoàn người Thượng có nhà thờ, nhà nguyện: 116, tổng cọng 89,793 giáo dân

    d) Số cộng đoàn người Thượng chưa có nhà thờ, nhà nguyện: 119, tổng cọng 38,483 giáo dân

    e) Số giáo dân Thượng theo từng sắc tộc:

       - Sê Đăng: 50,597     

       - Rơ Ngao: 31,747

       - Bahnar: 25,927

       - J'rai: 10,499

       - Xơdrăh: 4,263

       - H'lan: 2,928

       - Yeh: 2,315

 6. Miền Gia Lai

    DIỆN TÍCH: 15,536 Km2

    DÂN SỐ:  1,322,000 người; Giáo dân: 132,108 giáo dân (10%), bao gồm 1 thành phố trực thuộc, 2 thị xã và 14 huyện.

    Gồm bảy Giáo hạt:

    - Giáo hạt Pleiku: Lm quản hạt Phêrô Nguyễn Văn Đông

    - Giáo hạt Ayunpa: Lm quản hạt F.X Lê Tiên

    - Giáo hạt An Khê: Lm quản hạt Giuse Phạm Minh Công

    - Giáo hạt Chư Păh: Lm quản hạt Phanxicô Assisi Phạm Ngọc Quang

    - Giáo hạt Chư Prông: Lm quản hạt Đaminh Mai Ngọc Lợi

    - Giáo hạt Chư Sê: Lm quản hạt Giuse Trân Sĩ Tín (CSsR)

    - Giáo hạt Mang Yang: Lm quản hạt Phaolô Nguyễn Văn Công (CSsR)

    Số cha sở: 33; số cha phó: 19

    Giáo dân: 132,108 giáo dân (10%); Kinh: 66,751 người; Thượng: 65,357 người

    a) Số cộng đoàn người Kinh có nhà thờ, nhà nguyện: 65, tổng cọng 56,212 giáo dân

    b) Số cộng đoàn người Kinh chưa có nhà thờ, nhà nguyện: 37, tổng cọng 7,157 giáo dân

    c) Số cộng đoàn người Thượng có nhà thờ, nhà nguyện: 84, tổng cọng 39,837 giáo dân

    d) Số cộng đoàn người Thượng chưa có nhà thờ, nhà nguyện: 167, tổng cọng 25,520 giáo dân

    e) Số giáo dân Thượng theo từng sắc tộc:

       - J'rai: 46,258 

       - Bahnar: 18,414

       - Sê Đăng: 680

       - Mường: 5